Chủ Nhật, 18 tháng 9, 2016

Tổ chức thực hiện công bố thông tin doanh nghiệp.

Trách nhiệm của doanh nghiệp , cơ quan đại diện  chủ sở hữu nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư dành cho vấn đề tổ chức thực hiện công bố doanh nghiệp được thực hiện như thế nào? Chuyên viên Nguyễn Liên thuộc đơn vị Tư Vấn Việt Luật chia sẻ kinh nghiệm của mình với quý độc gải và các cơ quan hữu quan quan tâm tới vấn đề này:
cong-bo-thong-tin-doanh-nghiep-2

>>> Thông tin phải công bố định kỳ của doanh nghiệp
>>> Ưu đãi  riêng dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 

Thứ nhất:. Trách nhiệm của doanh nghiệp:
a) Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có trách nhiệm xây dựng quy chế công bố thông tin của doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này trong đó nêu rõ thẩm quyền, trách nhiệm, phân công nhiệm vụ của các cá nhân, bộ phận liên quan, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước để giám sát, đôn đốc thực hiện;
b) Chậm nhất sau sáu (06) tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng, duy trì cổng hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, bảo đảm việc công bố thông tin theo quy định tại Nghị định này. cổng hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp phải có chuyên mục riêng về công bố thông tin, trong đó có các nội dung về điều lệ doanh nghiệp, quy chế quản trị doanh nghiệp (nếu có), danh sách Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc và các thông tin phải công bố định kỳ, bất thường theo yêu cầu quy định tại Nghị định này.

Thứ hai: Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận và công bố thông tin theo quy định của Nghị định này. Cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước phải có chuyên mục riêng về công bố thông tin của doanh nghiệp. Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước có trách nhiệm đăng tải công bố thông tin của doanh nghiệp đúng thời gian, bảo đảm các thông tin công bố được tiếp cận dễ dàng và thuận tiện;
b) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công bố thông tin của các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm yêu cầu quy định tại Nghị định này.

Thứ ba:  Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
a) Duy trì Cổng thông tin doanh nghiệp của Bộ , bảo đảm việc tiếp nhận, công bố thông tin của doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này. Cổng thông tin doanh nghiệp của Bộ có chuyên mục riêng về công bố thông tin của doanh nghiệp;
b) Tổng hợp và đăng tải công khai các nội dung công bố thông tin của doanh nghiệp trên cổng thông tin doanh nghiệp của Bộ
THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
- Địa chỉ:  126 phố Chùa Láng,  Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại:  043.997.4288 / 0437.332.666 
- Di động: 0965.999.345 / 0935.886.996

Các thông tin phải công bố định kỳ của doanh nghiệp:

Căn cứ theo Nghị định 85/NĐ-cp của chính phủ thì doanh nghiệp phải công bố các thông tin gì theo định kỳ ? Câu hỏi đặt ra cho các nhà quản lý doanh nghiệp này là như thế nào? Cùng Tư vấn Việt Luật tìm hiểu vấn đề này cụ thể ở bài viết sau đây:
cong-bo-thong-tin-doanh-nghiep

Ưu đãi riêng dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 
Tư vấn chuyển đổi loại hinh công ty nhanh
Điều 10. Các thông tin phải công bố định kỳ
1. Doanh nghiệp phải định kỳ công bố các thông tin sau đây:
a) Chiến lược phát triển của doanh nghiệp;
b) Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển năm (05) năm của doanh nghiệp;
c) Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của doanh nghiệp;
d) Báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và ba (03) năm gần nhất tính đến năm báo cáo;
đ) Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội khác (nếu có);
e) Báo cáo tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp hàng năm;
g) Báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp;
h) Báo cáo tài chính sáu (06) tháng và báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp;
i) Báo cáo chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp.
2. Đối với các chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư có nội dung quan trọng, liên quan hoặc ảnh hưởng đến bí mật và an ninh quốc gia, bí mật kinh doanh, doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước quyết định việc công bố nhằm tránh việc lạm dụng các quy định về nội dung bí mật làm hạn chế tính công khai, minh bạch về kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư của doanh nghiệp.
3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có trách nhiệm phê duyệt các nội dung công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước theo thẩm quyền; bảo đảm tính công khai, minh bạch và kịp thời của các thông tin được công bố.
THÔNG TIN LIÊN HỆ TƯ VẤN KHÁCH HÀNG :
0965.999.34/0935.886.996
CONGTYVIETLUATHANOI@GMAIL.COM

Ưu đãi riêng dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Với mục đích tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, công ty thành lập vừa và nhỏ có cơ hội phát triển và nâng cao sức cạnh tranh với các doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm thúc đẩy nền kinh tế thì pháp luật nước ta có nhũng chính sách gì? Sau đây chúng tôi xin tổng hợp các ưu đãi tất cả những ưu đãi đó qua bài viết sau đây:

uu-dai-danh-cho-doanh-nghiep-nho

Tư vấn chuyển đổi loại hình công ty nhanh
Mở chi nhánh công ty tại Hoàn Kiếm

Tùy theo lĩnh vực và điều kiện hoạt động:
Lao động
- Được hỗ trợ thực hiện an toàn vệ sinh lao động thông qua chương trình đào tạo, huấn luyện về cải thiện điều kiện làm việc (WSE)
Thuế, phí và lệ phí
- Áp dụng thuế suất thuế TNDN 20% với các doanh nghiệp (kể cả hợp tác xã) có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng.
Lưu ý, thuế suất 20% không áp dụng đối với các khoản thu nhập sau:
  + Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua), thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
  + Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.
  + Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
Công nghệ thông tin
- Hỗ trợ ứng dụng CNTT trong quản lý sản xuất kinh doanh.
- Xây dựng giải pháp bán hàng trực tuyến để hỗ trợ triển khai ứng dụng thương mại điện tử.
Đầu tư
- Hỗ trợ phát triển, đặc biệt là các loại hình sản xuất, dịch vụ thu hút nhiều lao động.
Dịch vụ pháp lý
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ pháp luật cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Yêu cầu mỗi doanh nghiệp phải có từ 1 – 2 cán bộ pháp luật.
Sở hữu trí tuệ
Tạo điều kiện thuận lợi để thay thế công nghệ lạc hậu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, làm chủ công nghệ được chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam.
Kế toán – kiểm toán
Có thể áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC hoặc theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Xuất nhập khẩu
- Hỗ trợ quản lý môi trường và đầu tư các sản phẩm thân thiện với môi trường.
Tiền tệ - ngân hàng
- Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Các quy trình soạn thảo, nộp hồ sơ và nhận giấy phép do Việt Luật thực hiện.
Đến với Việt Luật quý khách “KHÔNG ĐI LẠI, KHÔNG CHỜ ĐỢI“
Quý khách muốn biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ:

TP.Hà Nội liên hệ: 0965.999.345 Ms.Liên (Email: congtyvietluathanoi@gmail.com)

Thứ Năm, 25 tháng 2, 2016

Tư vấn về thủ tục chuyển đổi loại hình công ty nhanh

Để thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình công ty tới các doanh nghiệp mà không vướng mắc về các thủ tục pháp lý quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với Việt Luật để được tư vấn tốt nhất. Với chi phí trọn gói 2.500.000 VNĐ bạn hoàn toà
n không phải di lại để thực hiện các thủ tục hành chính đó, Việt Luật sẽ đại diện thay quý khách hàng thực hiện nhanh nhất.

Thời gian thực hiện chỉ từ 7 - 12 ngày làm việc
I. Tư vấn các quy định của pháp luật:
- Chuyển đổi Công ty TNHH thành Công ty Cổ phần và ngược lại;
- Chuyển đổi Công ty TNHH hai thành viên thành Công ty Cổ phần;
- Chuyển đổi Công ty TNHH một thành viên thành Công ty TNHH hai thành viên trở lên và ngược lại.
chuyen-doi-loai-hinh-cong-tyII. Việt Luật đại diện thực hiện các thủ tục chuyển đổi
- Tiến hành nộp hồ sơ đến Sở kế hoạch và Đầu tư; Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp;
- Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu và thủ tục hủy dấu cũ; Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và dấu mới của Doanh nghiệp;
- Nộp thông báo thay đổi tại cơ quan Thuế.
III. Việt Luật cam kết sau chuyển đổi
- Đảm bảo tính chính xác về Nội dung và thời gian thực hiện Công việc;
- Cung cấp văn bản pháp luật có liên quan; Hướng dẫn các thủ tục in hóa đơn; Tư vẫn miễn phí sau khi chuyển đổi.
Căn cứ Nghị định 139/2007/NĐ-CP, V.L.C  hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp ngày 05 tháng 9 năm 2007.
1. Thẩm quyền giải quyết:- Sở Kế hoạch và Đầu tư.
2. Các hình thức chuyển đổi:
A - Chuyển đổi từ Công ty TNHH một thành viên thành Công ty TNHH hai thành viên trở lên.
- Công ty được chuyển đổi bằng cách;
Chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, cho, tặng một phần sở hữu của mình tại Công ty cho một hoặc một số người khác
B - Chuyển đổi công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:
Công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bằng cách:
a) Một cổ đông hoặc thành viên nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp tương ứng của tất cả các cổ đông, thành viên còn lại;
b) Một cổ đông hoặc thành viên là pháp nhân nhận góp vốn đầu tư bằng toàn bộ cổ phần hoặc phần vốn góp của tất cả các cổ đông, thành viên còn lại;
c) Một người không phải là thành viên hoặc cổ đông nhận chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn đầu tư bằng toàn bộ số cổ phần hoặc phần vốn góp của tất cả cổ đông hoặc thành viên của công ty.
C - Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần
Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần.Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn có ít hơn ba thành viên, việc huy động thêm thành viên mới có thể thực hiện đồng thời với việc chuyển đổi công ty. Thành viên mới có thể là người nhận chuyển nhượng một phần vốn góp của thành viên hiện có hoặc là người góp thêm vốn vào công ty.
D - Chuyển đổi Doanh Nghiệp Tư Nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn.
Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 24 của Luật Doanh nghiệp;
b) Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân), hoặc thành viên (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên);
c) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
d) Chủ doanh nghiệp tư nhân có thoả thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;
đ) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.
E – LƯU Ý CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP:
 - Doanh nghiệp tư nhân không được chuyển lên Công ty cổ phần
 - Công ty 1 thành viên không được chuyển lên Công ty cổ phần
 - Công ty chỉ có duy nhất 2 thành viên không được chuyển lên Công ty cổ phần
 - Công ty có điều kiện chuyển sang loại hình khác phải chứng minh lại điều kiện đó.
 Mọi thông tin liên hệ vui lòng gọi ngay cho chúng tôi theo hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
 Email: congtyvietluathanoi@gmail.com

Mở chi nhánh công ty tại quận Hoàn Kiếm

Bạn tìm hiểu về thủ tục thành lập chi nhánh công ty tại quận Hoàn Kiếm nhưng chưa biết thực hiện cụ thể như thế nào? Nội dung pháp lý ra sao? Để giải đáp các thắc mắc đó chúng tôi tư vấn những nội dung cụ thể như sau:
mo-chi-nhanh-cong-ty-hoan-kiem

I. Căn cứ pháp lý:
Ðiều 24 Nghị định 88/2006/NÐ-CP ngày 29/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về Đăng ký kinh doanh: Quy định về việc đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh.
- Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Trong trường hợp này, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đặt tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo nơi đặt địa điểm kinh doanh tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc ghi bổ sung địa điểm kinh doanh vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh.
- Trường hợp doanh nghiệp lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thì trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để bổ sung vào hồ sơ đăng ký kinh doanh và được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật nước đó
- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày chính thức mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đó đăng ký kinh doanh. Kèm theo thông báo phải có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy tờ tương đương để bổ sung vào hồ sơ đăng ký kinh doanh và được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
II. Tư vấn các quy định của Pháp luật
- Tư vấn lựa chọn mô hình hoạt động, thủ tục tiến hành và các giấy tờ cần thiết để thành lập chi nhánh, VPĐD, địa điểm kinh doanh
- Tư vấn về quyền và nghĩa vụ liên quan; Tư vấn về nghĩa vụ Thuế đối với Nhà nước; Tư vấn các nội dung khác có liên quan
III. Đại diện thực hiện các thủ tục
- Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh và nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế tại Sở KH & ĐT; Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp
- Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu (Đối với chi nhánh và VPĐD); Nộp thông báo thành lập chi nhánh, Văn Phòng Đại Diện và Địa điểm kinh doanh, Tờ khai môn bài chi nhánh, Văn Phòng Đại Diện và Địa điểm kinh doanh
IV. Cam kết 
- Đảm bảo tính chính xác về Nội dung và thời gian thành lập
- Soạn thảo các Quyết định bổ nhiệm chức vụ; Cung cấp văn bản pháp luật có liên quan theo yêu cầu
- Hướng dẫn các thủ tục trước khi hoạt động; Tư vẫn miễn phí sau khi thành lập.
Chi phí trọn gói dịch vụ thành lập chi nhánh công ty: 1.800.000 VNĐ 
Thời gian thực hiện : 12 ngày làm việc
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777 
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội

Quy định về sửa đổi bổ sung đăng ký luật doanh nghiệp

Những quy định mới về sửa đổi bổ sung đăng ký luật doanh nghiệp được quy định vụ thể như thế nào? Nội dung thực hiện tại cơ quan nhà nước ra sao? Nội dung pháp lý sẽ được các chuyên viên chúng tôi trích dẫn để quý khách hàng tham khảo như sau:
tu-van-dang-ky-ho-tro-phap-ly

1. Sửa đổi Khoản 4 Điều 7 như sau:
“4. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi ngành, nghề kinh doanh này vào Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để bổ sung mã mới.”
2. Bổ sung các Điều 8a, 8b, 8c sau Điều 8 như sau:
Điều 8a. Số lượng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khi thực hiện đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
2. Hộ kinh doanh nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký.
Điều 8b. Bản sao hợp lệ các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
1. Bản sao hợp lệ các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là các giấy tờ đã được chứng thực hoặc được sao y bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
2. Đối với hồ sơ đăng ký phải có hợp đồng chuyển nhượng, giấy tờ xác nhận việc tặng cho phần vốn góp, doanh nghiệp có thể gửi bản gốc hoặc bản sao hợp lệ.
Điều 8c. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đăng nội dung đăng ký doanh nghiệp trên cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo quy định tại Điều 28 Luật doanh nghiệp và trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành quy định về mức phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
2. Công ty cổ phần phát hành thêm cổ phần phổ thông và chào bán số cổ phần đó cho tất cả cổ đông phổ thông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ tại công ty phải gửi văn bản thông báo việc phát hành thêm cổ phần phổ thông đến địa chỉ thường trú của các cổ đông theo hình thức gửi bảo đảm.
Thông báo này phải được đăng trên cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia hoặc đăng báo trong ba số liên tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 158 Luật doanh nghiệp, doanh nghiệp: phải sao gửi quyết định giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải niêm yết công khai quyết định giải thể doanh nghiệp tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp và đăng quyết định này trên Cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 57 như sau:
Điều 57. Tạm ngừng kinh doanh
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký và cơ quan thuế ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:
1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh.
2. Ngành, nghề kinh doanh.
3. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo, nếu doanh nghiệp, hộ kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.
4. Lý do tạm ngừng kinh doanh.
5. Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc của đại diện hộ kinh doanh.
Kèm theo thông báo phải có quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
Cơ quan đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký tạm ngừng hoạt động theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.”